Viêm khớp dạng thấp là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm khớp dạng thấp là bệnh khá phổ biến đặc biệt ở người cao tuổi và tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết một cách chi tiết Viêm khớp dạng thấp là gì? nguyên nhân, biểu hiện của bệnh ra sao…

Viêm khớp dạng thấp là gì?

viêm khớp dạng thấp là gì 2

Viêm khớp dạng thấp hay còn gọi là viêm đa khớp dạng thấp. Bệnh gây viêm, sưng, đỏ dẫn đến đau, co cứng và sưng khớp, chủ yếu là khớp tay, khớp bàn chân, khớp lưng và khớp gối. Nguyên nhân do tình trạng rối loạn tự miễn trong cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh như viết, mặc quần áo, mở chai lọ và mang vác đồ vật. Viêm khớp gối, viêm khớp bàn chân hoặc mắt cá sẽ khiến việc đi lại, vận động gặp khó khăn.

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp thường gặp

Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp là đau khớp và cứng khớp, nặng nhất là vào buổi sáng sau khi thức dậy hoặc sau khoảng thời gian dài ngồi bất động, không thay đổi tư thế. Tình trạng co cứng khớp thường thuyên giảm khi bạn cử động. Triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột nhưng cũng nhanh hết.

viêm khớp dạng thấp là gì 1

Nóng, sưng đỏ và đau nhức ở các vị trí bị viêm khớp. Hiện tượng viêm đau hay xảy ra ở nhiều hơn một khớp – Viêm đa khớp dạng thấp. Viêm khớp dạng thấp hay ảnh hưởng đến các khớp nhỏ trước tiên. Đặc biệt là các khớp ở bàn chân và bàn tay. Khi bệnh phát triển, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện ở cổ tay, khuỷu tay, hông, vai, đầu gối, mắt cá chân…

Những triệu chứng khác không phải ở khớp bao gồm: bỏng hoặc ngứa mắt, mệt mỏi, chán ăn, nổi nhọt ở chân, ngứa ran và tê, nhịp thở ngắn, yếu và sốt cao. Khớp có thể bị nóng, đỏ, sưng tấy, nặng hơn có thể dẫn tới biến dạng.

Nếu bạn có các dấu hiệu và biểu hiện được đề cập ở trên, hoặc có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, hãy thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp hay viêm đa khớp dạng thấp xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các bao hoạt dịch (màng bao quanh khớp), gây ra tình trạng viêm nhiễm, có thể dẫn tới tình trạng phá hủy sụn và xương bên trong khớp. Ngoài ra các dây chằng và gân giữ các khớp với nhau cũng bị suy yếu và giãn ra làm cho khớp bị biến dạng và mất tính liên kết.

Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được lời giải cho nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn miễn dịch này. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố di truyền có thể liên quan tới bệnh viêm khớp thấp vì một số gen mặc dù không phải tác nhân trực tiếp gây ra bệnh nhưng có thể khiến cơ thể nhạy cảm hơn với các yếu tố môi trường, ví dụ như nhiễm một số vi khuẩn hoặc virus nhất định làm khởi phát bệnh.

Dưới góc nhìn của cả y học cổ truyền và y học hiện đại thì nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp có thể do nhiều yếu tố:

Theo y học hiện đại

  • Yếu tố di truyền
  • Yếu tố cơ địa: (bệnh có liên quan đến giới tính và lứa tuổi)
  • Yếu tố tác nhân gây bệnh: dị ứng từ ngoài hoặc nội sinh, nhiễm virus…
  • Các nguyên nhân khách như suy dinh dưỡng, stress, rối loạn nội tiết…

viêm khớp dạng thấp là gì 3

Theo y học cổ truyền

  • Nguyên nhân do nhóm ngoại cảm:  nghĩa là do 3 tà khí phong, thấp, hàn xâm nhập vào cơ thể
  • Nhóm nội thương: Cơ thể có sẵn khí huyết hư, có vệ khí suy yếu hay tuổi già có can thận suy
  • Nguyên nhân do ngoại cảm kết hợp nội thương: ăn uống thiếu chất, môi trường ẩm thấp, làm việc mệt mỏi,… kết hợp với 3 tà khí xâm nhập

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp thường chia làm 2 giai đoạn:

1/ Giai đoạn khởi phát

  • Bệnh viêm khớp dạng thấp thường bắt đầu từ từ, cơn đau không hay xuất hiện và có thể tự khỏi.
  • Khi vận động cơn đau tăng dần, giảm khi nghỉ ngơi.
  • Một số bệnh nhân có dấu hiệu sốt nhẹ, ra nhiều mồ hôi, mệt mỏi… trước khi cơn đau tái phát.
  • Giai đoạn khởi phát này kéo dài vài tuần đến vài tháng sau đó chuyển sang giai đoạn toàn phát.

2/ Giai đoạn toàn phát

  • Các khớp tay, khớp chân sưng tấy, đỏ nóng khiến người bệnh cảm thấy đau đớn làm hạn chế vận động.
  • Đau tăng nhiều, dồn dập về đêm và gần sáng.
  • Có dấu hiệu co cứng khớp vào sáng sớm, triệu chứng đau này sẽ giảm dần khi vận động nhẹ.
  • Có hiện tượng sưng tấy, phù nề phần mu bàn tay và lòng bàn tay.
  • Các ngón tay có thể biến dạng hình thoi, cổ tay biến dạng hình lưng lạc đà.
  • Lớp da trên xương chày  và gần khớp khuỷu tay xuất hiện nhiều hạt.

Phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp rất khó chẩn đoán ở giai đoạn đầu vì những dấu hiệu ban đầu của bệnh khá giống với những bệnh tật khác. Cần nắm được Viêm khớp dạng thấp là gì, biểu hiện của bệnh để có thể phán đoán khi có bệnh và đi tới các cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám và chữa trị kịp thời

Sử dụng thuốc

viêm khớp dạng thấp là gì 4

Cách điều trị viêm khớp dạng thấp tốt nhất là sử dụng thuốc, kết hợp với vận động và tập thể dục để tăng độ dẻo dai của cơ bắp, giúp khớp được vận động nhẹ nhàng đồng thời sẽ giúp bạn giảm căng thẳng, mệt mỏi.

Đối với bệnh nhân được xác định viêm khớp thấp, bác sĩ có thể kê thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) để làm chậm sự tiến triển của bệnh cũng như ngăn ngừa các tổn thương vĩnh viễn của khớp. Ngoài ra những loại thuốc kháng viêm không chứa steroid như ibuprofen  và naproxen sẽ được chỉ định để giảm đau và sưng

Vật lý trị liệu

Đối vơi bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, bác sĩ cũng sẽ khuyên bạn nên thực hiện các bài tâp vật lý trị liệu và các liệu trình đặc biệt như chiếu đèn nhiệt 250 watt làm ấm khớp, ngâm nước nóng, trị liệu giảm đau bằng thủy lực và miếng dán nóng để hỗ trợ điều trị viêm khớp và phục hồi sau điều trị.

Phẫu thuật

Nếu sử dụng thuốc và các phương pháp hỗ trợ không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị phương pháp phẫu thuật để sửa chữa, hàn gắn các khớp bị hư hỏng. Phẫu thuật có thể giúp giảm đau hiệu quả và phục hồi khả năng sử dụng khớp của bạn.

viêm khớp dạng thấp là gì 5

Các phương pháp phẫu thuật được sử dụng như:

  • Phẫu thuật thay thế khớp hoàn toàn: bác sĩ sẽ loại bỏ phần khớp bị hư hỏng và thay thế bằng một khớp nhân tạo.
  • Phẫu thuật sửa gân: phẫu thuật này sẽ sửa chữa các gân bị đứt hoặc lỏng do viêm và tổn thương ở khớp;
  • Phẫu thuật chỉnh trục: thường được thực hiện nhằm làm ổn định khớp hoặc giảm đau nếu phẫu thuật thay thế khớp hoàn toàn không thể thực hiện được.
Bài viết liên quan